Hội nông dân Hà Nam - Thông tin thị trường
Tỷ giá
Thời tiết Hà nam
Tỷ giá
Giá vàng
Mua
Bán
Hỗ trợ trực tuyến
Liên kết website
Thống kê truy cập
Online 1308
All 9505306
Thông tin thị trường

Báo cáo tình hình giá cả thị trường tháng 5 năm 2012

 

UBND TỈNH HÀ NAM

SỞ CÔNG THƯƠNG

 
 
 

Số:      /BC - SCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

 

Hà Nam, ngày      tháng 5  năm 2012

 

BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường tháng 5 năm 2012

I. Tình hình giá cả thị trường tháng 5/2012

1. Đánh giá chung

Nhìn chung, tình hình giá cả hàng hóa tiêu dùng trên thị trường tỉnh Hà Nam trong tháng 5/2012 tiếp tục ổn định. Tuy nhiên, một số hàng hóa, dịch vụ trong tháng 5 còn tăng khá cao: do tác động điều chỉnh tăng giá xăng dầu cuối tháng 4 và sau đó giảm nhẹ đầu tháng 5; do tác động tăng lương tối thiểu (tăng 22%) kể từ 1/5/2012 .... bên cạnh đó, giá lương thực và thực phẩm vẫn có xu hướng giảm nhẹ do nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào và đặc điểm tiêu dùng mùa vụ.

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 tăng 0,06% so với tháng 4 và tăng 2,68% so với tháng 12/2011. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng 5 so với tháng 4 như sau:

Có 7 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 2,97%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 1,27%; giao thông tăng 1,19%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,60%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,34%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,19%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,17%;

Có 3 nhóm chỉ số giá giảm, gồm: Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,56%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,38%; bưu chính viễn thông giảm 0,04%;

Có 1 nhóm chỉ số giá ổn định: giáo dục.

Giá vàng và giá đô la Mỹ: chỉ số giá vàng giảm 2,16% và giá đô la Mỹ ổn định so với tháng 4.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

-  Lương thực, thực phẩm:

+  Mặt hàng lương thực: Chỉ số giá mặt hàng lương thực trong tháng 5 giảm 0,27% so với tháng 4 và tăng 0,2% so tháng 12/2011 do nguồn cung lúa gạo dồi dào từ vụ thu hoạch lúa đồng bằng Sông Cửu Long. Cụ thể: giá lúa tẻ thường 6.500-6.700 đ/kg; giá gạo tẻ thường 11.000-11.500 đ/kg; giá gạo nếp ngon 24.000-25.000 đ/kg; giá gạo Bắc Thơm 15.000-15.500 đ/kg; gạo Tám Hải Hậu 17.000-18.000 đ/kg ...

+  Mặt hàng thực phẩm tươi sống: Giá hàng thực phẩm tươi sống trong tháng 5 tiếp tục ổn định và chỉ số giá mặt hàng thực phẩm trong tháng giảm 0,58% so tháng trước. Giá các mặt hàng thịt trong tháng 5, giá thịt lợn hơi dao động ở mức 44.000-47.000đ/kg (giảm 3.000 đ/kg so tháng 4), giá thịt lợn mông sấn 80.000-90.000 đ/kg, giá thịt lợn nạc thăn 90.000-100.000 đ/kg, giá gà ta sống 100.000-110.000 đ/kg (giảm 10.000 đ/kg); giá thịt bò 175.000-190.000đ/kg (giảm 10.000 đ/kg so tháng 4); giá gà công nghiệp làm sẵn 50.000-60.000 đ/kg ...

+ Mặt hàng thực phẩm công nghệ: Giá mặt hàng đường trắng tinh luyện ổn định so với tháng trước; giá mặt hàng sữa đặc có đường tăng nhẹ 500-1000 đ/kg. Hiện tại giá mặt hàng đường trắng tinh luyện dao động ở mức 20.000-21.000 đ/kg, sữa ông Thọ 15.000-16.000 đ/hộp; dầu ăn Neptune  43.000-44.000 (đ/lít); bột ngọt Ajimonoto 56.000-57.000 đ/kg; giá muối 4.000-4.500 đ/kg (giảm 500-1.000 đ/kg) ....

+ Mặt hàng nông sản: Giá mặt hàng nông sản trong tháng giảm nhẹ so với tháng trước do thời tiết thuận lợi cho cây trồng phát triển. Cụ thể: rau muống 1.000-2.500 đ/bó (giảm 500-1.000 đ/bó); cà chua 8.000-9.000 đ/kg; khoai tây 8.000-8.500 đ/kg; xoài cát thường 18.000-20.000 đ/kg (giảm 1000 đ/kg); dưa hấu 12.000-14.000 đ/kg ....

- Vật liệu xây dựng:

+  Giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 tại tỉnh Hà Nam so với trong tháng trước tăng nhẹ 300-500 đ/kg mặc dù nguồn cung thép dồi dào nhưng do giá nguyên vật liệu, điện, xăng dầu đã làm tăng chi phí sản xuất nên giá thành thép vẫn giữ ở mức cao. Hiện giá thép đang dao động ở mức 17.800-17.900 đ/kg.

+  Giá xi măng trong tháng 5 đã giảm nhẹ 50-100 đ/kg so với tháng 4 do nguồn cung xi măng dồi dào. Hiện giá xi măng đang dao động ở mức 1.250-1.300 đ/kg (xi măng Bút Sơn).

- Phân bón hóa học:

Trong tháng 5, giá mặt hàng phân bón vẫn giữ ở mức ổn định so với tháng 4. Cụ thể: giá phân URE Phú Mỹ hiện đang dao động ở mức 10.000-10.500 đ/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 3.000-3.500 đ/kg.

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:

(Có bảng chi tiết kèm theo)

III. Dự báo giá cả tháng 6/2012

Theo diễn biến chung tình hình giá cả hàng hóa tháng 3, 4, 5/2012; dự báo giá cả thị trường một số mặt hàng thiết yếu tháng 6/2012 trên địa bàn tỉnh Hà Nam ít biến động. Do nguồn cung lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, phân bón ... dồi dào./.

Nơi nhận:

- Tỉnh Uỷ;

- UBND tỉnh;            để b/c

- Bộ Công Thương;

- Giám đốc Sở;

- Sở Công Thương một số tỉnh;

- Lưu: VT; QLTM.

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

     Đinh Văn Dương

 

 

 

                                 

GIÁ BÁN LẺ MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU

 

TẠI TỈNH HÀ NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

TÊN MẶT HÀNG

ĐƠN VỊ TÍNH

GIÁ THÁNG 4/2012                     (đồng/đ.vị tính)

GIÁ THÁNG 5/2012                 (đồng/đ.vị tính)

Tăng giảm     (%)   

 
 

I

Lương thực

 

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

6.500-6.700

6.500-6.700

0,00

 

2

Gạo Bắc thơm

Kg

15.000 – 15.500

15.000 – 15.500

0,00

 

3

Gạo tẻ thường

Kg

11.000-11.500

11.000-11.500

0,00

 

4

Gạo nếp ngon

Kg

24.500-25.000

23.000-25.000

0,00

 

II

Thực phẩm

 

 

 

 

 

1

Thịt lợn hơi

Kg

47.000-50.000

44.000-47.000

-6,19

 

2

Thịt mông sấn

Kg

80.000 – 90.000

80.000 – 90.000

0,00

 

3

Thịt nạc thăn

Kg

95.000 – 100.000

95.000 – 100.000

0,00

 

4

Thịt bò loại 1

Kg

190.000-200.000

175.000-190.000

-6,41

 

5

Gà ta sống

Kg

110.000-120.000

100.000-110.000

-8,70

 

6

Cá trôi

Kg

33.000-35.000

33.000-35.000

0,00

 

III

Công nghệ thực phẩm

 

 

 

 

 

1

Đường trắng Biên Hoà

Kg

20.000 – 21.000

20.000 – 21.000

0,00

 

2

Sữa Ông Thọ

Hộp

14.500 – 15.000

15.000 – 16.000

5,08

 

3

Muối

Kg

5.000 – 5.500

4.000 – 4.500

-19,05

 

4

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000-44.000

43.000-44.000

0,00

 

5

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

56.000-57.000

56.000-57.000

0,00

 

IV

Phân bón

 

 

 

 

 

1

Phân URE Phú Mỹ

Kg

10.500 – 11.000

10.500 – 11.000

0,00

 

2

Phân NPK Pháp

Kg

12.000 – 12.500

12.000 – 12.500

0,00

 

3

Phân Lân Lâm Thao

Kg

3.000 – 4.000

3.000 – 4.000

0,00

 

V

Vật tư

 

 

 

 

 

1

Sắt tròn Φ6, Φ8

Kg

17.400-17.500

17.800-17.900

2,29

 

3

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.300 – 1.350

1.250 – 1.300

-3,77

 

4

Xăng A92

Lít

 23.800

 22.700

-4,62

 

5

Dầu Diezel

Lít

 21.900

 21.200

-3,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sản lượng lúa gạo năm 2011 dự báo sẽ tăng cao

Sản lượng lúa gạo năm 2011 dự báo sẽ tăng cao

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa đưa ra dự báo, sản lượng lúa năm 2011 của cả nước có thể tăng 880.000 tấn. Trong đó, vụ đông xuân cả nước tăng 260.000 tấn. Vụ hè thu, thu đông và vụ mùa dự báo tăng 620.000 tấn...

Giá cả thị trường trong nước ngày 24/6/2011

Giá cả thị trường trong nước ngày 24/6/2011

1
Website được thiết kế với sự hỗ trợ của VNPT HÀ NAM
 
Hội nông dân tỉnh Hà Nam