Hội nông dân Hà Nam - Hội nông dân Hà Nam
Liên kết website
Thống kê truy cập
Online 3364
All 8892535
Tỷ giá
Thời tiết Hà nam
Tỷ giá
Giá vàng
Mua
Bán
Hỗ trợ trực tuyến
Cập nhật ngày : 5/15/2012 2:47:36 PM
Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Các quy định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 

 

Ảnh minh hoạ       

    Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Các quy định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.

          Một số nội dung quan trọng chủ yếu của Nghị định này như sau:

Nguyên tắc lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.

          Tại Điều 4 Chương II của Nghị định nêu rõ: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa là một nội dung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (2) Hạn chế tối đa việc chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp; khuyến khích việc khai hoang mở rộng diện tích đất trồng lúa, cải tạo đất lúa khác sang thành đất chuyên trồng lúa nước. (3) Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chỉ cho phép chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. (4) Đất chuyên trồng lúa nước phải được bảo vệ nghiêm ngặt trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chỉ được điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chuyên trồng lúa nước trong trường hợp phải chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều này và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. (5) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa nước phải được giám sát, kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo sử dụng đất trồng lúa nước đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ và nâng cao chất lượng đất. (6) Kế hoạch sử dụng đất trồng lúa phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trồng lúa trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. (7) Thực hiện dân chủ, công khai trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.

Quản lý việc chuyển mục đích đất sử dụng trồng lúa.

          1. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.

          a) Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng; (b) Phải có phương án sử dụng đất tiết kiệm tối đa, thể hiện trong thuyết minh tổng thể của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; (c) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước theo quy định tại Nghị định này phải có phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo quy định của Nghị định này.

          2. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất lúa khác.

          a) Chuyển đất lúa khác sang sử dụng vào trồng cây hàng năm phải phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương và không gây ảnh hưởng tới mục đích trồng lúa sau này; (b) Chuyển đất lúa khác sang sử dụng vào trồng cây lâu năm, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Chương II; (c) Chuyển đất lúa khác sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 5 Chương II.

          3. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.

          Trường hợp chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo Bộ Tài nguyên&Môi trường, Bộ Nông nghiệp&Phát triển nông thôn xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép trước khi UBND cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất.

          4. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất lúa khác.

          a) Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển đất lúa khác sang sử dụng trồng cây hàng năm phải báo cáo UBND cấp xã; (b) Ngoài trường hợp quy định tại Điểm a, khi chuyển đất lúa khác sang sử dụng vào mục đích khác UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo Bộ Tài nguyên&Môi trường, Bộ Nông nghiệp&Phát triển nông thôn xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép trước khi UBND cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất.

          Chương III của Nghị định này quy định về Chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, trong đó Điều 11 quy định Chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa như sau:

          1. Hỗ trợ sản xuất lúa hàng năm: (a) Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất chuyên trồng lúa nước; (b) Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất lúa khác trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.

          2. Hỗ trợ sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh: (a) Hỗ trợ 70% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khi sản xuất lúa bị thiệt hại trên 70%; (b) Hỗ trợ 50% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khi sản xuất lúa bị thiệt hại từ 30 - 70%.

          3. Hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất trồng lúa: (a) Hỗ trợ 70% chi phí khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng thành đất trồng lúa hoặc cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước; mức chi phí do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định; (b) Hỗ trợ 100% giống lúa trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất trồng lúa mới khai hoang; (c) Hỗ trợ 70% giống lúa trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất lúa khác được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước.

          4. Ưu tiên hỗ trợ chi phí bảo hiểm sản xuất lúa theo quy định.

          5. Cơ chế hỗ trợ: Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương hỗ trợ 100% kinh phí; Đối với các địa phương có khoản điều tiết từ các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50% thì được hỗ trợ 50% kinh phí; Các địa phương còn lại sử dụng ngân sách địa phương.

          6. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa ngoài được hưởng các chính sách hỗ trợ sản xuất lúa theo quy định nêu trên còn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước theo quy định hiện hành./.

 

Video giới thiệu
Website được thiết kế với sự hỗ trợ của VNPT HÀ NAM
 
Hội nông dân tỉnh Hà Nam