Hội nông dân Hà Nam - Quyết định V/v ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì giai cấp Nông dân Việt Nam”
Liên kết website
Thống kê truy cập
Online 2098
All 11038674
Tỷ giá
Thời tiết Hà nam
Tỷ giá
Giá vàng
Mua
Bán
Hỗ trợ trực tuyến
Cập nhật ngày : 11/4/2014 2:26:19 PM

 

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

Số 1078 - QĐ/HNDTW

 

 

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương

“Vì giai cấp Nông dân Việt Nam”

-------------

 

- Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Căn cứ Nghị định số 42/2005/NĐ-CP, ngày 30/9/2005, Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

- Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;

- Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Hội,

 

BAN THƯỜNG VỤ TRUNG ƯƠNG HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì giai cấp Nông dân Việt Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế  Quyết định số 553 - QĐ/HND ngày 10/9/2009 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì giai cấp Nông dân Việt Nam”.

Điều 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; Hội Nông dân các cấp; các ban, đơn vị thuộc Trung ương Hội có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TW Hội;

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

cơ quan TW Hội;

- Các đồng chí Uỷ viên BCH TW Hội;

- Hội Nông dân các tỉnh, thành phố;

- Các ban, đơn vị thuộc Trung ương Hội;

- Lưu VP, BTC.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Quốc Cường

 

 

QUY CHẾ

 

 

Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì giai cấp Nông dân Việt Nam

 

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1078 - QĐ/HNDTW ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

 

của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam)

 

 

-------------------

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định đối tượng, tiêu chuẩn và thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương "Vì giai cấp Nông dân Việt Nam".

2. Kỷ niệm chương “Vì giai cấp Nông dân Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Hội Nông dân Việt Nam để ghi nhận công lao, đóng góp, cống hiến của cá nhân đối với công tác xây dựng tổ chức Hội, phong trào nông dân và sự phát triển của Hội Nông dân Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành và tặng thưởng thống nhất trong cả nước. Kỷ niệm chương được tặng một lần cho cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, không có hình thức truy tặng.

2. Người được tặng Kỷ niệm chương được nhận Kỷ niệm chương và giấy chứng nhận của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

3. Kỷ niệm chương được xét tặng định kỳ hàng năm vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam (14/10) và xét tặng đột xuất khi cần thiết theo quyết định của Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

4. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải được thực hiện đúng Luật Thi đua, khen thưởng, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục được quy định tại Quy chế này, đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, chính xác, kịp thời.

5. Cá nhân đã được tặng Huy chương "Vì giai cấp Nông dân Việt Nam" ban hành theo Quyết định số 226 - QĐ/HND ngày 26 tháng 6 năm 1991 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam thì không xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định của Quy chế này.

 

CHƯƠNG II

ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN

 

Điều 3. Đối tượng xét tặng

1. Những người đang công tác trong tổ chức Hội Nông dân

          a) Uỷ viên ban chấp hành Hội Nông dân các cấp từ cơ sở trở lên.

b) Cán bộ Hội chuyên trách cơ sở trở lên.

c) Cán bộ cơ sở không chuyên trách (PCT cơ sở), Chi Hội trưởng chi Hội nông dân.

2.  Những người ngoài tổ chức Hội Nông dân

          a) Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ.

          b) Cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp uỷ Đảng, Chính quyền, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh.

          c) Cán bộ lãnh đạo chủ chốt các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp từ cấp huyện đến Trung ương.

         d) Cán bộ, chuyên viên được phân công trực tiếp theo dõi tổ chức Hội Nông dân của các ban, ngành từ cấp huyện trở lên.

          đ) Những người làm công tác xã hội, khoa học trong các cơ quan Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp huyện đến Trung ương.

          e) Cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài có thành tích đóng góp cho tổ chức Hội Nông dân và phong trào nông dân Việt Nam, vì sự phát triển của Hội Nông dân Việt Nam.

Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

1. Tiêu chuẩn chung

a) Có nhiều công lao, đóng góp hiệu quả cho tổ chức Hội, phong trào nông dân và sự phát triển của Hội Nông dân Việt Nam

b) Không bị hình thức kỷ luật nào trong vòng 5 năm tính đến thời điểm xét tặng Kỷ niệm  chương.

2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng đối tượng

Ngoài tiêu chuẩn chung, các cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, tùy theo từng đối tượng, phải đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

a) Đối với cán bộ Hội các cấp

- Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội, ủy viên Ban chấp hành không chuyên trách cấp tỉnh, có thời gian tham gia ban chấp hành 5 năm trở lên.

- Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Nông dân cấp cơ sở đến cấp tỉnh, có thời gian tham gia ban chấp hành 10 năm trở lên.

- Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại Hội Nông dân các cấp, có thời gian công tác Hội 10 năm trở lên.

- Cán bộ Hội không chuyên trách (Phó Chủ tịch Hội cơ sở), Chi Hội trưởng chi hội nông dân, có thời gian giữ chức vụ liên tục 10 năm trở lên.

         - Cán bộ, công chức, viên chức công tác Hội được cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục nhận công tác ở các cấp Hội thì thời gian đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính là công tác Hội liên tục để xét tặng Kỷ niệm chương.

b) Các đối tượng ngoài tổ chức Hội

          - Các đối tượng quy định tại điểm b, c , d khoản 2, Điều 4 có thời gian đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt hoặc theo dõi, gắn bó với tổ chức Hội Nông dân và giai cấp nông dân từ 5 năm liên tục trở lên, có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, đóng góp trực tiếp cho tổ chức Hội, phong trào nông dân và sự phát triển của Hội Nông dân Việt Nam.

            - Cá nhân là người Việt Nam, người làm công tác xã hội, khoa học, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có giải pháp, sáng kiến, công trình có giá trị thiết thực, hiệu quả góp phần xây dựng giai cấp nông dân và Hội Nông dân Việt Nam.

+ thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu, có công lao đóng góp tích cực và hiệu quả vào việc xây dựng và phát triển của giai cấp Nông dân và Hội Nông dân Việt Nam.

          - Đối với các nhà khoa học, người có phát minh, sáng kiến, công trình khoa học cấp nhà nước, cấp bộ hoặc có đề tài nghiên cứu có giá trị, đóng góp hiệu quả cao đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn hoặc có tác động tích cực đến sự phát triển của phong trào nông dân và công tác xây dựng Hội Nông dân; những người là Anh hùng Lao động của ngành nông nghiệp được ngành và Hội Nông dân các cấp đề nghị.

- Người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có nhiều công lao đóng góp cho các hoạt động của Hội Nông dân thông qua các chương trình, dự án đầu tư, tài trợ, khoa học công nghệ, góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Hội Nông dân Việt Nam với các nước và các tổ chức quốc tế. được các ban chuyên môn Trung ương Hội, ban thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố công nhận và  đề nghị.

 

CHƯƠNG III

TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XÉT TẶNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG

 

Điều 5. Trách nhiệm, thẩm quyền xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp

a) Lập Hồ sơ đối với những đối tượng thuộc địa phương, đảm bảo tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể.

b) Ghi nhận, xem xét các cá nhân có nhiều công lao đóng góp cho tổ chức Hội và phong trào nông dân cùng cấp để kịp thời đề nghị cấp trên khen thưởng.

c) Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh là đơn vị trực tiếp rà soát, thẩm định, đối chiếu tiêu chuẩn, tổng hợp danh sách, lập hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương Hội xem xét.

2. Đối với các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ  hoặc trường hợp đặc cách khác do các đơn vị chuyên môn Trung ương Hội, Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh đề xuất Thường trực Trung ương Hội quyết định.

          3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Trung ương Hội do các ban, đơn vị trực tiếp quản lý đề nghị.

          4. Đối với Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội không phải là cán bộ chuyên trách Hội do Ban Tổ chức đề xuất vào cuối mỗi nhiệm kỳ.

5. Lãnh đạo chủ chốt, chuyên viên các bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương do Văn phòng, Ban Tổ chức Trung ương Hội phối hợp với các ban, đơn vị liên quan lập Hồ sơ đề nghị.

          6. Các nhà khoa học, người nước ngoài do các ban, đơn vị chuyên môn Trung ương Hội hoặc Hội Nông dân cấp tỉnh có quan hệ đề nghị.

          7. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương Hội là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, đối chiếu với các tiêu chuẩn trong Quy chế trình Thường trực Trung ương Hội xem xét quyết định.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị, thời gian nhận hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng

a) Đối với cán bộ Hội, gồm:

 - Bản khai tóm tắt thành tích và quá trình công tác của cá nhân có xác nhận của đơn vị chủ quản (biểu 1).

- Bản tổng hợp danh sách trích ngang cá nhân do Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh/thành phố ký (biểu 2).

- Tờ trình đề nghị khen tặng, biên bản xét duyệt (biểu 3).

b) Đối với đối tượng ngoài tổ chức Hội, gồm:

- Công văn đề nghị của đơn vị đề xuất.
 - Danh sách trích ngang cá nhân đề nghị khen tặng (Biểu 4).

         2. Thời gian nhận hồ sơ xét khen thưởng

a) Ban Tổ chức Trung ương Hội nhận hồ sơ từ 15/5 đến 15/7 hàng năm.

b) Hồ sơ đề nghị xét tặng gửi đến Ban Tổ chức Trung ương Hội sau ngày 15/7 (theo dấu Bưu điện) sẽ được chuyển xét vào năm sau.

c) Thẩm định, rà soát, đối chiếu tiêu chuẩn, thành tích, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua – Khen Thưởng và Thường trực Trung ương Hội xét, quyết định từ 15/7 đến 20/8.

d) Thực hiện gửi Kỷ niệm chương, giấy chứng nhận, quyết định khen thưởng và thông báo danh sách cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện về Hội Nông dân các tỉnh, thành phố, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, đoàn thể Trung ương từ 20/8 đến 15/9.

Điều 7. Tổ chức trao tặng

Thường trực Trung ương Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp trao tặng cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Trung ương Hội, các cá nhân trong nước, ngoài nước được các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Hội đề nghị khen tặng.

Ban Thường vụ Trung ương Hội uỷ quyền cho Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố tổ chức trao tặng cho đối tượng thuộc đơn vị đề nghị khen tặng.

 

CHƯƠNG IV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ XÉT TẶNG

KỶ NIỆM CHƯƠNG

 

Điều 8. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm

1. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp danh sách phải chịu trách nhiệm về danh sách do mình tổng hợp.

2. Trường hợp phát hiện đơn vị hoặc cá nhân gian dối trong việc kê khai, báo cáo thành tích thì Ban Tổ chức Trung ương Hội có trách nhiệm làm các thủ tục trình Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Hội ra quyết định thu hồi Kỷ niệm chương.   

Điều 9. Giải quyết khiếu nại về xét tặng Kỷ niệm chương

Trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền khiếu nại về việc xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và Luật Thi đua, khen thưởng.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

          Điều 10. Hiệu lực thi hành

Quy chế này thay thế cho Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 553 - QĐ/HND, ngày 10/9/2009 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Trong quá trình thực hiện, những điểm chưa phù hợp qua phản ánh của Hội Nông dân các  tỉnh, thành phố, các ban, đơn vị thuộc Trung ương Hội, Ban Thường vụ Trung ương Hội sẽ  xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

 

Website được thiết kế với sự hỗ trợ của VNPT HÀ NAM
 
Hội nông dân tỉnh Hà Nam