Hội nông dân Hà Nam - Thông báo tình hình dịch hại chính từ nay đến cuối vụ xuân 2013
Tỷ giá
Thời tiết Hà nam
Tỷ giá
Giá vàng
Mua
Bán
Hỗ trợ trực tuyến
Liên kết website
Thống kê truy cập
Online 884
All 10675468
Thông báo tình hình dịch hại chính từ nay đến cuối vụ xuân 2013
Cập nhật ngày : 5/9/2013 2:34:44 PM

 

SỞ NN & PTNT HÀ NAM         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                   

Số:40/TB - BVTV                                   Phủ Lý,  ngày 02 tháng 5 năm 2013

 

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH DỊCH HẠI CHÍNH TỪ NAY ĐẾN CUỐI VỤ XUÂN 2013

VÀ BIỆN PHÁP CHỈ  ĐẠO

I. TÌNH HÌNH CÂY TRỒNG

Diện tích lúa đã trỗ: 17.974 ha; Diện tích lúa đòng già thấp tho trỗ khoảng: 9.000 ha. Ước diện tích lúa trỗ từ 5/5 đến 10/5 khoảng 5.800 ha. Còn lại khoảng 1.000 ha trỗ sau 10/5.

Cây ngô: Thâm râu – bắp non, Lạc: Phát triển củ, Dưa chuột: Thu quả rộ, Cây ăn quả: Nhãn, vải, xoài: Quả non.

 

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI

2.1. Bệnh đạo ôn: Diện tích lúa có vết bệnh đạo ôn lá 12.500 ha. Cá biệt trên các giống nhiễm nặng: BC15, Nếp, Nhị Ưu 838, Syn 6 ... không phun hoặc phun không đúng kỹ thuật xuất hiện các chòm ổ bị lùn lụi. Diện tích đã phun phòng đạo ôn cổ bông: 18.557 ha.

2.2. Sâu cuốn lá nhỏ lứa 2: Cao điểm 2 lứa 2 có hiện tượng rải lứa và phân bố không đều, mật độ trung bình 30 con/m2, cao 120 – 150 con/m2, cục bộ > 200 con/m2. Diện tích nhiễm: 26.756 ha. Diện tích đã phun trừ 22.543 ha. Hiện tại các địa phương đang tiếp tục đôn đốc nông dân phòng trừ đến 3/5.

2.3. Rầy nâu và rầy lưng trắng lứa 2: Mật độ trung bình 500 – 700 con/m2, nơi cao 1.500 – 2.000 con/m2, cá biệt có ổ > 3.000 con/m2 (chủ yếu tuổi 1, 2, 3. Tỷ lệ rầy nâu nơi cao : 10 -15%). Diện tích nhiễm 11.991 ha, trong đó có 58 ha nhiễm nặng. Các diện tích có mật độ > 500 con/m2 được hướng dẫn phun trừ kết hợp cùng sâu cuốn lá nhỏ có hiệu quả tốt. Diện tích đã phun trừ: 13.858 ha.

2.4. Bệnh khô vằn: Phát sinh, phát triển nhanh đặc biệt trên các diện tích cấy dầy, xanh tốt. Tỷ lệ bệnh trung bình 5-10%, cao 40 – 50% số dảnh cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 22.619 ha, diện tích đã phun trừ 20.598 ha (chủ yếu kết hợp trừ cùng sâu cuốn lá, đạo ôn cổ bông).

- 1 số nông dân phun thuốc không đúng kỹ thuật, không theo hướng dẫn hiệu quả  phòng trừ các đối tượng thấp.

2.5. Chuột hại: Tiếp tục gây hại gia tăng, diện tích bị hại 117,1 ha. Hiện nay các địa phương phát động nông dân bắt thủ công và đặt bẫy bán nguyệt.

2.6. Sâu đục thân: Trưởng thành vũ hóa rải rác. Trứng xuất hiện rải rác.

2.7. Trên cây màu

- Trên ngô: Sâu đục thân đục bắp gây hại cục bộ, diện tích nhiễm: 65,2 ha. Bênh khô vằn, đốm lá gây hại cục bộ, tỷ lệ bệnh nơi cao : 40 -50 %, diện tích nhiễm: 95,0 ha, diện tích phòng trừ 95 ha.

- Trên dưa chuột: Bệnh héo xanh vi khuẩn, phấn trắng gây hại cục bộ 1 số diện tích. Bệnh sương mai tiếp tục phát sinh phát triển, tỷ lệ bệnh nơi cao: 60 -80% số lá. Hầu hết các diện tích trồng đều được phun trừ định kỳ 5 -7 ngày/lần.

2.8. Trên cây ăn quả (nhãn, vải): Sâu đục quả, ngài đục quả gây hại rải rác trên vải sớm.

 

III.  BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỪ NAY ĐẾN CUỐI VỤ.

3.1. Đối với diện tích lúa chưa trỗ

3.1.1. Bệnh đạo ôn cổ bông

Theo thống kê của trạm BVTV các huyện diện tích lúa trỗ đến 10/5 khoảng > 95% diện tích. Theo dự báo thời tiết từ nay đến 10/5 còn diễn biến phức tạp, trời tiếp tục xen kẽ có mưa và còn bị ảnh hưởng của gió mùa đông bắc thuận lợi cho đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại. Do nguồn bệnh trên đồng ruộng sẵn có nhiều, giống lúa nhiễm đạo ôn cổ bông nhiều nên bệnh có khả năng phát sinh, phát triển gây hại trên diện rộng, đặc biệt các diện tích lúa nhiễm đạo ôn lá, giống lúa nhiễm đạo ôn cổ bông trỗ trong điều kiện gặp mưa. Chi cục BVTV có biện pháp chỉ đạo như sau:

Phun trừ 1 lần trước khi lúa trỗ  (khi lúa dạn áo the) cho toàn bộ các diện tích lúa trỗ bằng các loại thuốc nội hấp. Phun kép lại lần 2 khi lúa trỗ xong hoàn toàn cho các diện tích bị nhiễm đạo ôn lá nặng có tỷ lệ bệnh trên 5% số lá và các giống lúa nhiễm đạo ôn cổ bông như BC 15; Nếp, Syn 6 ....

Nếu thời tiết trước khi trỗ  không thuận lợi cho phun phòng bệnh đạo ôn cổ bông có thể phun 1 lần sau trỗ vẫn hạn chế được tỷ lệ bị đạo ôn cổ bông. Tránh trường hợp chủ quan giai đoạn lúa trỗ chưa thấy vết bệnh nên không phun phòng, khi thấy có vết bệnh trên cổ bông mới phun trừ thì hiệu quả không cao, ảnh hưởng đến năng suất lúa cuối vụ.

+ Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc như: Ensino 400 SC; Beam 75WP; Marx 525 SC; Kasais 9.2 SC; Tillage supre 525 SE; Filia 525 SE; Bem - Super 750WP; Bump gold 40 SE; 80 WP; Belazole 75WP; Rocksai super 525SE; Bamy 75 WP; Kabim 30 WP; Very Gold 460SC ....

+ Liều lượng thuốc dùng gấp 1,5 lần so với liều lượng dùng trừ đạo ôn lá, pha đủ 20 - 24 lít nước phun cho 1 sào. Phun rải đều trên lá, lựa thời tiết để phun đảm bảo ít nhất  4 giờ không gặp mưa. Phun lần 2 khi lúa trỗ xong vào buổi chiều tránh thời gian lúa đang phơi màu.

3.1.2. Bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt: Bệnh sẽ tiếp tục phát sinh, phát triển mạnh và gây hại trên diện rộng nếu không được phòng trừ trước trỗ. Chỉ đạo Phun trừ 100% diện tích, nên kết hợp với trừ bệnh đạo ôn cổ bông để tiết kiệm công phun.

Sử dụng 1 số loại thuốc: Amistar top 325 SC; Tilt super 300EC; Super Tim 300 EC; V-Tvil 500SC; Til Janpan super 350 EC; Cure supe 300 EC; Nativo 750WG;  Tilrral super 500 WP; Tiensa 250EC; Tien 250EW; Moren 25 WG; Tiptop 250 EC...

* Lưu ýĐể không phải pha trộn nhiều loại thuốc, có thể sử dụng thuốc Ensino 40 SC để vừa phòng bệnh đạo ôn cổ bông, vừa phòng trừ bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt. Khi phun các loại thuốc trừ dịch hại nên kết hợp với thuốc Siêu trợ lực Enomil 30 L để đạt hiệu quả phòng trừ cao.

3.1.3. Rầy nâu – rầy lưng trắng lứa 2: Trước mắt tiếp tục hướng dẫn phun trừ rầy lứa 2 kết hợp cùng sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn cổ bông cho các diện tích có mật độ > 500 con/m2. Sử dụng các loại thuốc: Elsin 10 EC; Zap 350 SL; Chersieu 50 WG; Sutin 5EC; Penalty gold 50EC; Sectox 100WP; Chess 50WG; Apta 300 WP; Difluent 10 WP; Cytoc 250 WP; Goldra 250 WG; Kongpi-da 700 WG; Bonus gold 50 EC...

3.1.4. Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 2 tiếp tục vũ hóa rộ đến cuối tháng 5. Có hiện tượng dồn mật độ, gây hại cục bộ trên các diện tích trỗ sau 10/5. Kiểm tra và hướng dẫn phun trừ cho các diện tích có mật độ > 0,3 ổ trứng/m2 vào giai đoạn lúa thấp tho trỗ.

Sử dụng các loại thuốc: Dupont Prevathon 5SC, 35 WG; Virtako 40WG; Winter 635 EC; Tasodant 600EC ; 600WP ; Wavotox 585EC; Victory 585 EC; Cadicone 560 EC.... Nồng độ và liều lượng phun trừ theo nhãn mác của từng loại thuốc.

3.1.5. Sâu cuốn lá nhỏ lứa 3: Dự kiến trưởng thành có hiện tượng gối lứa, vũ hoá rộ từ 5/5 - 12/5, gây hại cục bộ các diện tích lúa trỗ sau 10/5 trở ra. Mật độ sâu non trung bình 60 -80 con/m2; nơi cao >300 con/m2. Đề nghị các địa phương tiếp tục theo dõi và hướng dẫn phun trừ kết hợp với sâu đục thân 2 chấm.

3.1.6. Bệnh bạc lá vi khuẩn: Phát sinh gây hại cục bộ. Kiểm tra, phát hiện và chỉ đạo phun trừ trước khi lúa trỗ cho những diện tích chớm bị bệnh.

Sử dụng các loại thuốc: Xanthomix 20WP;  PN-Balacide 22WP, 32WP; Ải vân 6,4SL; Shirahagen 10WP; Physan 20L; Supervery 50WP; ....

3.2. Đối với các diện tích đã trỗ thoát đặc biệt quan tâm 2 đối tượng:

3.2.1. Bệnh khô vằn: Cần tiếp tục kiểm tra sự phát triển của bệnh để phun kép lại kịp thời nếu bệnh tiếp tục phát triển leo lên lá đòng, cổ bông gây hại khi tỷ lệ bệnh trên 10%. Khuyến cáo nông dân tăng nồng độ thuốc lên gấp 1,5 lần. Sử dụng 1 số loại thuốc theo hướng dẫn ở trên.

3.2.2. Rầy nâu –  rầy lưng trắng lứa 3:

Dự kiến rầy lứa 3 nở rộ  từ 18/5 - 28/5. Chi cục BVTV yêu cầu các địa phương giám sát diễn biến mật độ rầy nâu - rầy lưng trắng (đặc biệt trên các ruộng trũng, hẩu, có nước liên tục thường bị nhiễm rầy hàng năm, ruộng xanh tốt, ruộng phun trừ rầy lứa 2 không đảm bảo), phân loại các trà lúa, mức độ nhiễm rầy để tổ chức, thực hiện phun thuốc ở những diện tích có mật độ  trên 1.500 con/m2 theo nguyên tắc 4 đúng:

Đúng thời điểm: Khi rầy chủ yếu ở tuổi 2, trứng đã nở vãn.

Đúng thuốc: Nhất thiết phải kết hợp một trong các loại thuốc nội hấp như: Apta 300 WP; Chersieu 50 WG; Sectox 100WP; Chess 50WG; Difluent 10 WP; Cytoc 250 WP; Goldra 250 WG; Kongpi-da 700 WG; ... Với một trong các loại thuốc tiếp xúc như: Bassa 50EC; Excel Basa 50ND; Dibacide 50EC; NiBas 50ND.

Có thể hướng dẫn sử dụng thuốc Elsin 10 EC; Zap 350 SL cộng chất Siêu trợ lực Enomil 30 L phun không cần kết hợp thuốc.

Đúng nồng độ và liều lượng: Giữ nguyên nồng độ và liều lượng của từng loại thuốc theo hướng dẫn trên bao bì nhãn mác.

Đúng kỹ thuật: Phải rẽ lúa thành từng luống 5 - 6 hàng (0,8 - 1m) .

- Đảm bảo phun 2-3 bình 12-16 lít nước đã pha/sào phun kỹ đều phần phía dưới của gốc lúa để thuốc tiếp xúc trực tiếp với rầy.

- Phun xong chưa  đủ 4 giờ gặp mưa phải chủ động phun lại ngay.

Chú ý: Hướng dẫn phun kết hợp bệnh khô vằn với trừ rầy.

3.3. Trên cây màu: Chỉ đạo phun trừ các đối tượng như Sâu khoang, sâu xanh, bệnh đốm lá, thối gốc hại lạc, đậu tương ... ; bệnh sương mai, bệnh phấn trắng, héo xanh vi khuẩn, bọ trĩ hại dưa chuột, dùng luân phiên các loại thuốc để đạt hiệu quả phun trừ cao.

3.4. Trên cây ăn quả (vải, nhãn): Theo dõi hướng dẫn phòng trừ sâu đục quả, ngài đục quả giai đoạn múi bao 1/3 hạt trở đi.

IV. BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO

4.1. Đối với Chi cục BVTV

- Phân công cán bộ tăng cường công tác điều tra phát hiện, nắm chắc kết quả phun trừ của từng huyện, Thành phố để tham mưu cho lãnh đạo về các biện pháp kỹ thuật phòng trừ sát với từng đối tượng sâu bệnh.

- Thanh tra Chi cục tiếp tục công tác thanh tra các đại lý kinh doanh thuốc BVTV, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm đảm bảo quyền lợi cho người nông dân. Đặc biệt nghiêm khắc xử lý các đại lý bán thuốc BVTV không theo sự hướng dẫn của chuyên ngành, nếu có biểu hiện của tình trạng hướng dẫn thuốc phun trừ loại thuốc không đúng làm ảnh hưởng đến hiệu quả phun trừ phải lập biên bản và có hình thức xử lý kịp thời.

4.2. Đối với Trạm BVTV các huyện, TP:

- Căn cứ thông báo của chi cục, cụ thể hóa tình hình ra thông báo phòng trừ các đối tượng dịch hại sát với thực tế tại địa bàn.

- Kiểm tra, đôn đốc các HTX bám sát diễn biến thời tiết và thời điểm lúa trỗ tại địa phương để hướng dẫn nông dân phun phòng bệnh đạo ôn cổ bông kịp thời theo chuyên ngành.

- Triển khai chỉ đạo cụ  thể phun trừ từng đối tượng dịch hại trong buổi giao ban với cán bộ kỹ thuật BVTV cơ sở.

- Tiếp tục phối kết hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT, các cấp, các ngành để đôn đốc hướng dẫn các địa phương chỉ đạo phòng trừ dịch hại có hiệu quả cao.

4.3. Đối với các địa phương:

- Yêu cầu tổ BVTV phải nắm chắc  được thời gian, diện tích lúa trỗ để thông báo, hướng dẫn nông dân phòng bệnh đạo ôn cổ bông đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Đảm bảo công tác tuyên truyền và hướng dẫn nông dân phòng trừ dịch hại đạt hiệu quả cao. Đẩy mạnh công tác thông tin trên đài truyền thanh xã, thôn xóm.

- Hướng dẫn và giám sát kết quả phun trừ các đối tượng dịch hại thực tế trên đồng ruộng để có ý kiến tham mưu với BQLHTX, lãnh đạo xã. Nếu có vấn đề gì khó khăn yêu cầu cán bộ kỹ thuật báo ngay cho Trạm BVTV các huyện để kịp thời giải quyết./.

 

Nơi  nhận:       

- Tỉnh uỷ                                                                  CHI CỤC TRƯỞNG

- UBND Tỉnh  Để báo cáo

- Sở NN&PTNT

- Bí thư huyện uỷ

- UBND các huyện, TP

- Phòng NN&PTNT

- Trạm BVTV các huyện

- Đài TH Hà Nam                                                            Bạch Văn Huy

- Phòng kinh tế báo Hà Nam

- Trung tâm DBKTTV Hà  Nam

- Chi cục Kiểm lâm

- Lưu 

 

Website được thiết kế với sự hỗ trợ của VNPT HÀ NAM
 
Hội nông dân tỉnh Hà Nam