Hội nông dân Hà Nam - Thông báo tình hình dịch hại thời gian qua, dự báo các đối tượng dịch hại chính đến 10/9 và biện pháp phòng trừ
Tỷ giá
Thời tiết Hà nam
Tỷ giá
Giá vàng
Mua
Bán
Hỗ trợ trực tuyến
Liên kết website
Thống kê truy cập
Online 1131
All 10675776
Thông báo tình hình dịch hại thời gian qua, dự báo các đối tượng dịch hại chính đến 10/9 và biện pháp phòng trừ
Cập nhật ngày : 8/29/2013 8:53:52 AM

SỞ NN & PTNT HÀ NAM                      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                  

                   Số: 78/ TB - BVTV                                                    Phủ Lý,  ngày 7 tháng 8 năm 2013

 

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH DỊCH HẠI THỜI GIAN QUA, DỰ BÁO CÁC ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH ĐẾN 10/9 VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

 

 

I. TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA LÚA

Lúa: Trà sớm giai đoạn phát triển đòng - đòng già. Ước diện tích lúa trỗ đến 25/8 khoảng 6.000 ha.

Trà trung và trà muộn: Giai đoạn cuối đẻ nhánh - phân hóa đòng.

 

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI THỜI GIAN QUA VÀ KẾT QUẢ PHUN TRỪ

2.1. Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5

Mật độ trung bình: 1 - 1,5 con/m2, cao 8 -10 con/m2 hiện tại sâu chủ yếu tuổi 3 - 5, Nhộng.

2.2. Bệnh khô vằn: Phát triển gây hại nhanh trên các diện tích trà sớm, xanh tốt, mất nước thường xuyên, tỷ lệ bệnh trung bình 5 -10 %, cao: 25 -30 % dảnh (cấp bệnh chủ yếu 1 -3). Diện tích nhiễm: 1.544,3 ha. Các diện tích nhiễm tỷ lệ bệnh > 10 % dảnh được hướng dẫn phun trừ kết hợp cùng sâu cuốn lá lứa 5, diện tích đã phun: 1.540 ha.

2.3. Bệnh bạc lá - đốm sọc vi khuẩn: Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại cục bộ 1 số diện tích trà sớm bón phân không cân đối, tỷ lệ bệnh nơi cao 35 - 40 % lá. Diện tích nhiễm 145,8 ha, diện tích trừ 64,2 ha. Hiện tại đang tiếp tục hướng dẫn phun trừ các diện tích nhiễm tỷ lệ bệnh > 20% số lá. Các diện tích trừ đúng kỹ thuật kết hợp phân qua lá đạt kết quả tốt, sau phun cây lúa phục hồi nhanh. Bệnh bạc lá xuất hiện rải rác trên giống nhiễm Bắc thơm số 7.

2.4. Rầy nâu và rầy lưng trắng lứa 5:   

Hiện tại mật độ trung bình: 50 - 60 con/m2, cao 300 -400 con/m2, rầy chủ yếu tuổi 1,2, 5, TT (tỷ lệ rầy nâu trung bình 10 -15%).

2.5. Sâu đục thân 2 chấm lứa 4: Trưởng thành tiếp tục vũ hóa rải rác. Sâu non gây dảnh héo rải rác, nơi cao: 3 -4 % dảnh; cục bộ trên 5 % dảnh. Hiện tại phát dục sâu rải các tuổi.

2.6. Chuột: Gây hại gia tăng trên các trà lúa, đặc biệt các diện tích ven làng, gò đống, diện tích trồng cây màu. Diện tích hại: 100,3 ha. Các địa phương đang khuyến cáo nông dân chủ yếu diệt chuột bằng biện pháp thủ công. Số lượng chuột bắt thủ công: 152.260 con ( Kim Bảng: 50.620 con; Bình Lục: 42.600 con; Lý Nhân: 12.900 con; Duy Tiên: 21.220 con; Thanh Liêm: 24.450 con; Phủ Lý: 470 con)

 

III. DỰ KIẾN DỊCH HẠI CHÍNH ĐẾN 10/9 VÀ BIỆN PHÁP  PHÒNG TRỪ

Phát dục các đối tượng theo sinh trưởng lúa

3.1. Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6:  Sâu có hiện tượng rải lứa

Dự kiến trưởng thành vũ hóa rộ từ: 12/8 – 22/8, mật độ trung bình 1 -2 con/m2, nơi cao: 5 -7 con/m2, cá biệt trên 10 con/m2 gây hại trên diện rộng. Sâu non nở rộ từ: 18/8 – 27/8, mật độ trung bình: 40 - 50 con/m2, cao 80 - 100 con/m2, cá biệt > 200 con/m2. Ước diện tích phun trừ khoảng 25.000 ha. Chỉ đạo phun trừ cho các diện tích có mật độ sâu từ 20 con/m2 trở lên, khi sâu đa số ở tuổi 1-2. Cụ thể:

- Đối với những diện tích lúa trỗ trước 25/8 hoặc có mật độ < 50 con/m2 trỗ trước 5/9: Chỉ đạo phun trừ kết hợp với sâu đục thân.

- Đối với các diện tích có mật độ sâu > 50 con/m2 trỗ sau 25/8 và các diện tích trỗ sau 5/9: Phát dục sâu sớm muộn khác nhau tuỳ vào từng cánh đồng, xứ đồng. Trạm BVTV các huyện cụ thể hoá tình hình chỉ đạo phun trừ sát với thực tế. Thời điểm phun trừ: 18/8 -25/8. Không phun kết hợp với sâu đục thân vì hiệu quả không cao.

- Thuốc dùng: Đối với diện tích không phun kết hợp với sâu đục thân: Regent 800 WG; Takumi 20 WG; Angun 5 WDG; Dylan 2.0 EC; Reagt 800WG; Legend 800WG; Tasieu 5WG, 1.9EC; Proclaim 1,9EC; Rholam 20EC, 50WP; Oman 2EC; Tango 800WG, 50SC; Ebato 160 SC; Radiant 60 SC; DuPontTMAmmate 30WDG; 150 SC; Clever 150 SC.

Những diện tích có mật độ > 100 con/m2 tăng nồng độ thuốc lên 1,5 lần.

3.2. Sâu đục thân 2 chấm: Là đối tượng trọng tâm số 1 trong vụ mùa năm nay. Nguồn sâu lứa 4 cao hơn mọi năm 3 -4 lần.  

Sâu đục thân 2 chấm lứa 5 trưởng thành vũ hoá rộ từ 16/8 đến cuối vụ gây hại trên diện rộng, gây hại nặng cho các trà lúa nếu không được phòng trừ kịp thời, đúng kỹ thuật. Khả năng mật độ ổ trứng trung bình 0,5 - 1 ổ/m2, nơi cao 7- 10 ổ/m2, cá biệt > 30 ổ/m2. Biện pháp chỉ đạo như sau:

- Trừ 100 % diện tích ở giai đoạn lúa trỗ thấp tho.

- Thời điểm phun trừ: Những nơi có mật độ ổ trứng từ 0,3 - 1 ổ/m2 phun trừ 1 lần khi lúa trỗ thấp tho 1 - 5% số bông. Những nơi có mật độ ổ trứng trên 1 ổ/m2 phải phun kép 2 lần. Lần 1 khi lúa trỗ thấp tho 1-5% số bông, lần 2 cách lần 1 từ 4 - 5 ngày.

- Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc: Dupont Prevathon 5SC; 35 WG; Virtako 40WG; Winter 635 EC; Tasodant 600EC; Wavotox 585 EC ....

- Nồng độ và liều lượng phun trừ theo nhãn mác của từng loại thuốc.

- Tùy theo sinh trưởng cây lúa các trạm BVTV cần cụ thể hóa tình hình.

3.3. Rầy nâu – rầy lưng trắng lứa 6: Dự kiến rầy lứa 6 nở rộ từ 8/8 -18/8. Mật độ trung bình 300 – 400 con/m2, cao 800 – 1.000 con/m2 cục bộ ổ > 1.500 con/m2 gây hại cục bộ 1 số diện tích. Đối với rầy nâu - rầy lưng trắng lứa 6, chi cục BVTV có biện pháp chỉ đạo như sau:

Đối với các diện tích có mật độ từ 500 - 1.500 con/m2: Chỉ đạo phun trừ kết hợp với sâu cuốn lá lứa 6 để giảm công phun thuốc và giảm nguồn rầy cuối vụ. 

Đối với các diện tích nhiễm từ 1.500 con/m2 trở lên, phun trừ vào thời điểm khi rầy đa số tuổi 1 -2 trứng đã nở vãn để đảm bảo hiệu quả phun trừ cao.

Sử dụng các loại thuốc nội hấp đặc trị như: Elsin 10 EC, Chersieu 50 WG; Chess 50 WG, Penalty Gold 50EC, Zap 350 SC, Goldra 250 WG, Actaone 800 WP, Kongpi-da 700 WG, Sutin 5EC; Apta 300 WP, Bonus – Gold 500 EC, Difluent 10 WP...

3.4. Bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt, hoa cúc: Khả năng bệnh sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới (vùng miền trung bị hại rất nặng có nguy cơ bị mất mùa do lem lép hạt). Biện pháp phòng trừ:

- Những diện tích lúa đòng non có tỷ lệ bệnh > 10% số dảnh phải phun ngay.

- Phun trừ 100% diện tích trước khi lúa trỗ kể cả đối với các diện tích đã phun. Phun trừ kết hợp cùng với sâu đục thân.

- Sử dụng 1 số loại thuốc nội hấp như: Tiltsuper 300EC; Moren 25 WP; V-Tvil 500SC; Nativo 750WG; Tien super 300 EC; Cure Super 300EC; Til Euro super 300 EC; Til Janpan super 350 EC; Amista top 325 SC; Tiptop 250EC; Ensino 400 SC ...

Lưu ý: Để tiết kiệm công phun tăng hiệu quả phòng trừ ta có thể kết hợp trừ 3 -4 đối tượng trước khi trỗ. Khi trong một bình phun dùng kết hợp từ 2 - 4 loại thuốc trừ  sâu và bệnh, yêu cầu phải pha theo đúng kỹ thuật: Cho 1/3 nước sạch trước sau đó pha thuốc trừ sâu cho tan đều, đổ tiếp nước và pha thuốc trừ bệnh. Giữ nguyên nồng độ liều lượng của từng loại thuốc, sau khi pha thuốc xong phun ngay.

Các thuốc có trọng lượng ít như Virtako 40 WG; Prevathon 35 WG ... phải pha thành dung dịch mẹ trong các chai nhựa (chai nước uống Lavi ...) trước sau đó mới cho vào bình như đã hướng dẫn ở trên.

Phun xong chưa đủ 4 giờ gặp mưa phải chủ động phun lại.

 Khi phun các loại thuốc trừ dịch hại nên kết hợp với thuốc Siêu trợ lực Enomil 30 L để đạt hiệu quả phòng trừ cao.

Khi phun sâu đục thân kết hợp sâu cuốn lá nếu sử dụng thuốc Lorsban 30 EC; 75 WG; Megashield 525 EC ... nên kết hợp với 1 loại thuốc trừ sâu cuốn lá như đã hướng dẫn ở trên.

 

3.5. Nhện gié hại lúa: Khả năng gây hại cục bộ 1 số diện tích. Chi cục đề nghị Trạm BVTV các huyện căn cứ vào các nơi vụ mùa trước bị nhện hại nặng, căn cứ vào triệu trứng nhện (các vết cạo gió, các vết thâm đen kéo dài) hại trên bẹ, gân lá để xác định các vùng nhiễm và chỉ đạo phòng trừ. Phun trừ kết hợp với trừ sâu cuốn lá nhỏ; sâu đục thân cho các diện tích có tỷ lệ vết cạo gió trên 5% số dảnh. Sử dụng các loại thuốc đặc trị: Ebato 160 SC; Regent 800WG; Angun 5 WDG; Virtako 40 WG.  Các loại thuốc Kinalux 25 EC; faifos 25 EC cần phun riêng.

3.6. Bệnh đốm sọc và bạc lá vi khuẩn: Khả năng thời gian tới bệnh tiếp tục phát triển mạnh trên các giống nhiễm, khi thời tiết mưa giông, gió, bão.

* Đối với bệnh bạc lá: Kiểm tra, phát hiện và chỉ đạo phun trừ trước khi lúa trỗ cho những diện tích chớm bị bệnh. Sử dụng các loại thuốc: Xanthomix 20WP;  PN-Balacide 22WP, 32WP; Ải vân 6,4SL; Shirahagen 10WP; Sasa 25WP; Physan 20L; Supervery 50WP; Lobo 8 WP; Aliette 800 WG.

* Đối với bệnh đốm sọc vi khuẩn: Chỉ đạo phun trừ cho những diện tích có tỷ lệ bệnh > 20% số lá. Sử dụng một số loại thuốc: Exin R; Xanthomix 20WP;  PN-Balacide 22WP, 32WP; Shirahagen 10WP; Sasa 25WP; Physan 20L kết hợp với phân bón lá Komix super zin K; Orgamin; Comcat; Poly-feed; Atonik; Alsti....

- Các đối tượng trong mục 3.5; 3.6 phát hiện đến đâu trừ đến đó.

3.7. Đối với chuột:  Từ giai đoạn này trở đi chuột ít ăn hoặc không ăn mồi bả của những loại thuốc đã dùng thường xuyên. Khuyến cáo nông dân diệt chuột bằng biện pháp thủ công như sử dụng bẫy bán nguyệt và đào bắt thủ công.

 

IV. BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO

Đây là thời điểm quyết định trong công tác phòng trừ dịch hại mùa 2013, các đối tượng dịch hại gây hại tuỳ theo sinh trưởng của lúa. Đề nghị các địa phương:

- Nắm chắc thời điểm lúa trỗ ở từng xứ đồng để chỉ đạo phòng trừ có hiệu quả.

- Đôn đốc các HTXDVNN, bà con nông dân phòng trừ kịp thời theo nguyên tắc 4 đúng

 

4.1. Đối với Chi cục BVTV

- Phân công cán bộ tăng cường công tác điều tra phát hiện, nắm chắc kết quả phun trừ của từng huyện, Thành phố để tham mưu cho lãnh đạo về các biện pháp kỹ thuật phòng trừ sát với từng đối tượng sâu bệnh.

- Phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, truyền hình tỉnh để hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật phòng trừ khi cần thiết.

- Thanh tra các đại lý kinh doanh thuốc BVTV. Đặc biệt nghiêm khắc xử lý các đại lý bán thuốc BVTV không theo sự hướng dẫn của chuyên ngành nếu có biểu hiện của tình trạng hướng dẫn thuốc phun trừ không đúng làm ảnh hưởng đến hiệu quả phun trừ phải lập biên bản và có hình thức xử lý kịp thời.

 

4.2. Đối với Trạm BVTV các huyện, thành phố

- Căn cứ theo thông báo của Chi cục ra thông báo cụ thể của huyện để sát với thực tế.

- Đảm bảo nội dung, chất lượng các buổi giao ban hàng tuần với cán bộ kỹ thuật cơ sở. Phối kết hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT, các cấp, các nghành để đôn đốc hướng dẫn các địa phương chỉ đạo phòng trừ các đối tượng dịch hại chính.

- Phân công cán bộ phụ trách vùng miền cùng với cán bộ BVTV cơ sở bám sát đồng ruộng, đôn đốc các địa phương chỉ đạo phun trừ và kiểm tra kết quả phun trừ. Tham mưu cho lãnh đạo địa phương khắc phục những mặt còn tồn tại hướng dẫn phun trừ đúng thời điểm, đúng kỹ thuật đảm bảo hiệu quả kinh tế cao.

 4.3. Đối với các địa phương

- Đây là giai đoạn trọng tâm bảo vệ lúa vụ mùa thắng lợi Chi cục BVTV đề nghị lãnh đạo xã, các cấp chính quyền tập trung hướng dẫn, chỉ đạo phòng trừ dịch hại theo kế hoạch. Tránh tình trạng chủ quan, lơ là dẫn đến sâu bệnh gây hại nặng làm ảnh hưởng tới năng suất cuối vụ.

- Ban quản lý HTXDVNN, các ban ngành, đoàn thể, hội phụ nữ, hội nông dân phối kết hợp chặt chẽ:

+ Tập huấn cho nông dân ở các thôn xóm kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh.

+ Hàng ngày phải có hướng dẫn trên đài truyền thanh xã, thôn xóm; trong thời gian phun trừ: Ít nhất phát thanh ngày 3 lần.

 - Yêu cầu tổ BVTV bám sát đồng ruộng, nắm chắc diễn biến của sâu bệnh trên đồng ruộng. Viết thông báo rõ dàng về thời điểm phun, chủng loại thuốc phun, kỹ thuật phun trừ theo nguyên tắc 4 đúng.

- Thông báo địa điểm những đại lý bán thuốc tin cậy, có đầy đủ chứng chỉ hành nghề tại địa phương để nông dân đến mua thuốc. Những đại lý nào bán thuốc không theo hướng dẫn làm ảnh hưởng đến hiệu quả phun trừ, lập biên bản gửi về Chi cục BVTV để có biện pháp xử lý. Tổng hợp báo cáo số liệu kết quả phun trừ về Trạm BVTV các huyện. Nếu có vấn đề gì khó khăn yêu cầu cán bộ kỹ thuật báo ngay cho Trạm BVTV các huyện để kịp thời giải quyết./.

 

Nơi nhận:                                                                               

- Tỉnh uỷ                                                                   CHI CỤC TRƯỞNG

- UBND Tỉnh                Để báo cáo

- Sở NN&PTNT

- Bí thư huyện uỷ

- UBND các huyện, Thị

- Phòng NN&PTNT

- Trạm BVTV các huyện

- Đài TH Hà Nam                                                               Bạch Văn Huy

- Phòng kinh tế báo Hà Nam

- Trung tâm DBKTTV Hà Nam

- Chi cục Kiểm lâm

- Lưu
           

 

 

Website được thiết kế với sự hỗ trợ của VNPT HÀ NAM
 
Hội nông dân tỉnh Hà Nam