Hội nông dân Hà Nam - THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI CHÍNH TỪ NAY ĐẾN CUỐI VỤ XUÂN 2014 VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO
Tỷ giá
Thời tiết Hà nam
Tỷ giá
Giá vàng
Mua
Bán
Hỗ trợ trực tuyến
Liên kết website
Thống kê truy cập
Online 966
All 10675548
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI CHÍNH TỪ NAY ĐẾN CUỐI VỤ XUÂN 2014 VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO
Cập nhật ngày : 5/13/2014 3:20:47 PM

 

 

              SỞ NN & PTNT HÀ NAM                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

         CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                  

                Số:55/TB - BVTV                                                 Phủ Lý, ngày 09 tháng 5 năm 2014 

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH DỊCH HẠI CHÍNH TỪ NAY ĐẾN CUỐI VỤ XUÂN 2014

VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO

 

I. TÌNH HÌNH CÂY TRỒNG

Diện tích lúa đã trỗ: 5.235 ha; diện tích lúa đòng già - thấp tho trỗ khoảng: 21.300 ha. Ước diện tích lúa trỗ từ 15/5 đến 20/5 khoảng 5.300 ha. Còn lại khoảng 1.600 ha trỗ sau 20/5.

Cây ngô: Thâm râu – bắp non; Lạc: Phát triển củ; Dưa chuột: Thu quả - cuối thu hoạch; Cây ăn quả: Nhãn, vải, xoài: Quả non.  

 

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI

2.1. Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích đã phun phòng đạo ôn cổ bông: 5.502,5 ha.

2.2. Sâu cuốn lá nhỏ: Có hiện tượng rải lứa và xen gối lứa:

Cao điểm 2 lứa 2 mật độ trung bình 30 con/m2, cao 80 – 100 con/m2, cục bộ > 200 con/m2. Diện tích nhiễm: 30.864 ha. Diện tích đã phun trừ 30.864 ha.

Cao điểm 1 lứa 3 vũ hoá rộ từ 7/5 (1 số điểm sớm vũ hoá rộ từ 5/5), hiện tại trưởng thành mật độ trung bình 0,5 - 0,8 con/m2, cao 2 -3 con/m2, cục bộ 5 -7 con/m2. Mật độ trứng và sâu tuổi 1 trung bình: 20 - 30 con (quả)/m2, nơi cao: 80 -100 con (quả)/m2, cục bộ 150 - 200 con (quả)/m2.     

2.3. Rầy nâu và rầy lưng trắng lứa 2: Trên các diện tích phun trừ đúng kỹ thuật, mật độ hiện tại trung bình 40 – 50 con/m2, nơi cao 80 – 100 con/m2, tỷ lệ rầy nâu 5 - 10 %. 1 số diện tích phun xong gặp mưa, phun không đúng kỹ thuật, chưa phun mật độ 800 - 1.000 con/m2, cao: 1.500 - 2.000 con/m2 cá biệt có ổ > 3.000 con/m2 (chủ yếu tuổi 3, 4, 5. Diện tích nhiễm 18.749 ha, trong đó có 1.211 ha nhiễm nặng. Diện tích đã phun trừ: 20.550 ha chủ yếu kết hợp cùng sâu cuốn lá nhỏ.

2.4. Bệnh khô vằn: Phát sinh, phát triển nhanh đặc biệt trên các diện tích cấy dầy, xanh tốt. Tỷ lệ bệnh trung bình 10-15%, cao 50 – 60% số dảnh cấp 1-3-5. Diện tích nhiễm 16.890 ha, diện tích đã phun trừ 1 lần: 15.592 ha; 2 lần: 2.835 ha (chủ yếu kết hợp trừ cùng sâu cuốn lá, đạo ôn cổ bông).

- 1 số nông dân phun thuốc không đúng kỹ thuật, không theo hướng dẫn hiệu quả phòng trừ các đối tượng thấp.

2.5. Chuột hại: Tiếp tục gây hại gia tăng, diện tích bị hại 39,95 ha. Hiện nay các địa phương phát động nông dân bắt thủ công và đặt bẫy bán nguyệt.

2.6. Sâu đục thân: Trưởng thành vũ hóa rải rác. Trứng xuất hiện rải rác, phát dục sâu chủ yếu tuổi 5, Nhộng.

2.7. Bệnh bạc lá: Chớm xuất hiện trên giống nhiễm, tỷ lệ bệnh nơi cao: 5 -10 %, diện tích nhiễm 0,5 ha. Diện tích đã phun trừ: 0,5 ha.

2.8. Trên cây màu

- Trên ngô: Sâu cắn nõn, sâu đục thân gây hại cục bộ, diện tích nhiễm 710 ha, diện tích phun 710 ha. Bệnh đốm lá trung bình 20 -25 %; nơi cao 40 -50 % lá, diện tích nhiễm: 1.168 ha; diện tích xử lý: 1.125,9 ha. Bệnh khô vằn gây hại cục bộ, diện tích nhiễm: 82,4 ha. Diện tích đã phun trừ: 40,7 ha.

- Trên dưa chuột: Bệnh sương mai tiếp tục phát triển, nơi cao: 50 -60 % lá. Hầu hết các diện tích bị bệnh được phun trừ định kỳ 5 -7 ngày/lần. Bọ trĩ gây hại cục bộ, diện tích nhiễm: 135,5 ha; diện tích phun 1 lần: 30,2 ha; phun 2 lần: 105,3 ha. Bệnh héo xanh gây hại cục bộ, nơi cao 1 -2 % số cây; diện tích nhiễm: 2,16 ha; các diện tích chớm nhiễm bệnh được nông dân phòng trừ, diện tích đã phòng trừ 4,5 ha.

2.9. Trên cây ăn quả (nhãn, vải): Sâu đục quả, ngài đục quả gây hại rải rác trên vải sớm.

 

III.  BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỪ NAY ĐẾN CUỐI VỤ.

3.1. Trên lúa

3.1.1. Bệnh đạo ôn cổ bông: Đây là đối tượng cần quan tâm số 1.

Thời tiết còn diễn biến phức tạp, trời tiếp tục âm u, xen kẽ có mưa, số giờ nắng ít, ẩm độ cao thuận lợi cho đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại. Do nguồn bệnh trên đồng ruộng sẵn có nhiều, giống lúa nhiễm đạo ôn cổ bông nhiều nên bệnh có khả năng phát sinh, phát triển gây hại trên diện rộng từ nay đến cuối vụ, đặc biệt các diện tích lúa nhiễm đạo ôn lá, giống lúa nhiễm đạo ôn cổ bông trỗ trong điều kiện gặp mưa. Để phòng trừ có hiệu quả, tiết kiệm thuốc Chi cục BVTV có biện pháp chỉ đạo như sau:

+ Đúng thời điểm: Đề nghị các HTX căn cứ vào điều kiện thời tiết giai đoạn lúa trỗ nếu trời có mưa, số giờ nắng ít, biên độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn trên 100C chỉ đạo 100% diện tích lúa phun phòng đạo ôn cổ bông 1 lần khi lúa dạn áo the (trước trỗ 3 ngày).

Đối với những diện tích lúa đã có vết bệnh đạo ôn lá và những giống lúa nhiễm như Nếp, Q5, BC15, Nhị ưu 838, Thục Hưng, Syn 6; Khang Dân 18 ... nhất thiết phun phòng 1 lần khi lúa dạn áo the; phun kép lại lần 2 khi lúa trỗ xong hoàn toàn cho các diện tích lúa bị nhiễm đạo ôn lá có tỷ lệ bệnh trên 5%.

Nếu thời tiết trước khi trỗ không thuận lợi cho phun phòng bệnh đạo ôn cổ bông có thể phun 1 lần sau trỗ vẫn hạn chế được tỷ lệ bị đạo ôn cổ bông. Tránh trường hợp chủ quan giai đoạn lúa trỗ chưa thấy vết bệnh nên không phun phòng, khi thấy có vết bệnh trên cổ bông mới phun trừ thì hiệu quả không cao, ảnh hưởng đến năng suất lúa cuối vụ.

+ Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc như: Beam 75WP; Filia 525SE; Ensino 400 SC; Marx 525 SC; Kasai S 92 SC; Tillage super 525 SE; Kabim 30WP; Bamy 75WP; Kabum 650 WP; Bem super 750 WP; Belazole 75 WP; Bump 650 WP; Koma 22 WP; Verygold  460 SC; Nativo 750 WG; Katana 20 SC; Amistar top 325 SC.  

+ Liều lượng thuốc dùng gấp 1,5 lần so với liều lượng dùng trừ đạo ôn lá, pha đủ 20 - 24 lít nước phun cho 1 sào. Phun rải đều trên lá, lựa thời tiết để phun đảm bảo ít nhất  4 giờ không gặp mưa. Phun lần 2 khi lúa trỗ xong vào buổi chiều tránh thời gian lúa đang phơi màu.

+ Đúng kỹ thuật: Phun rải đều trên lá, lựa thời tiết để phun đảm bảo ít nhất 4 giờ không gặp mưa. Đi theo lối ngang hoặc đi lùi tránh thuốc bị gạt vào người. Phun lần 2 khi lúa trỗ xong vào buổi chiều tránh thời gian lúa đang phơi màu.

3.1.2. Bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt: Bệnh sẽ tiếp tục phát sinh, phát triển mạnh và gây hại trên diện rộng nếu không được phòng trừ trước trỗ. Chỉ đạo phun trừ 100% diện tích kể cả các diện tích đã phun, nên kết hợp với trừ bệnh đạo ôn cổ bông để tiết kiệm công phun.

Sử dụng 1 số loại thuốc: Tilt super 300EC; Super Tim 300 EC; V-Tvil 500SC; Til Janpan super 350 EC; Cure supe 300 EC; Nativo 750WG;  Tilrral super 500 WP; Tiensa 250EC; Moren 25 WP; Tiptop 250 EC; Amistar top 325 SC ...

* Lưu ý:  Để không phải pha trộn nhiều loại thuốc, có thể sử dụng thuốc Ensino 40 SC; Amistar top 325 SC để vừa phòng bệnh đạo ôn cổ bông, vừa phòng trừ bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt. 

3.1.3. Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 2 tiếp tục vũ hóa rộ đến cuối tháng 5. Có hiện tượng dồn mật độ, gây hại cục bộ trên các diện tích trỗ sau 15/5. Kiểm tra và hướng dẫn phun trừ cho các diện tích có mật độ > 0,3 ổ trứng/m2 vào giai đoạn lúa thấp tho trỗ.

Sử dụng các loại thuốc: Dupont Prevathon 5SC, 35 WG; Virtako 40WG; Winter 635 EC; Tasodant 600EC; 600WP ; Wavotox 585EC; Victory 585 EC; Enasin 32 WP; Monofos 500 EC. Nồng độ và liều lượng phun trừ theo nhãn mác của từng loại thuốc.

3.1.4. Sâu cuốn lá nhỏ lứa 3: Trưởng thành tiếp tục có hiện tượng rải và xen gối lứa giữa cao điểm 1 và cao điểm 2, tiếp tục vũ hoá rộ từ nay đến 16/5.

Do năm nay sâu có hiện tượng rải và gối lứa kéo dài, mật độ cao. Mặt khác lá lúa rất xanh non, mềm thuận lợi cho sâu gây hại. Sâu gây hại trên diện rộng; mật độ sâu non trung bình 60 - 80 con/m2; nơi cao >300 con/m2 đặc biệt trên các diện tích trỗ sau 15/5.

 Đối với sâu cuốn lá nhỏ kiểm tra phun trừ cho các diện tích có mật độ > 20 con/m2:

- Đối với các diện tích trỗ từ nay đến 15/5: Phun trừ kết hợp cùng với bệnh đạo ôn cổ bông.

- Đối với diện tích trỗ sau 15/5: Kiểm tra cụ thể mật độ trưởng thành, trứng, sâu non ở từng cánh đồng. Chỉ đạo phun trừ khi sâu đa số ở tuổi 1 - 2, (để không phải phun thuốc nhiều lần nên thời điểm phun có thể đợi đến khi 1 phần nhỏ sâu ở tuổi 3 mật độ < 30 con/m2).

+ Thời điểm phun trừ dự kiến: 15 - 20/5. Có thể phun trừ kết hợp với sâu đục thân 2 chấm và bệnh đạo ôn cổ bông, khô vằn, lem lép hạt.

- Sử dụng các loại thuốc: Angun 5 WDG; Tasieu 1.9 EC, 5 WG; Proclaim 1.9 EC; Rockest 555 EC; Regent 800WG; Reagt 800WG; Silsau 4.5 EC; Tango 50 SC, 800 WG; Dylan 2.0 EC; Dupont Ammate 30 WDG; 150 SC; Radiant 10 SC; Ebato 160 SC; Clever 150 SC; 300 WG; Takumi 20 WG. Khi phun trừ kết hợp với sâu đục thân thì sử dụng thuốc trừ sâu đục thân.

3.1.5. Bệnh đốm sọc và bạc lá vi khuẩn: Thời gian tới khả năng tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ nếu thời tiết mưa giông. Kiểm tra, phát hiện và chỉ đạo phun trừ trước khi lúa trỗ: Đối với bệnh đốm sọc vi khuẩn khi tỷ lệ bệnh > 30 % lá; đối với bệnh bạc lá khi bệnh chớm xuất hiện bằng một số loại thuốc: Xanthomix 20WP; PN - Balacide 22WP, 32WP; Ải vân 6,4SL; Shirahagen 10WP; Lobo 8 WP; Supervery 50 WP; Physan 20L; Starwiner 20 WP.

 

 

3.1.6. Rầy nâu – rầy lưng trắng:

- Lứa 2: Trước mắt tiếp tục hướng dẫn phun trừ rầy lứa 2 kết hợp cùng sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn cổ bông cho các diện tích có mật độ > 800 con/m2. Sử dụng các loại thuốc: Elsin 10 EC; Zap 350 SL; Chersieu 50 WG; Sutin 5EC; Penalty gold 50EC; Sectox 100WP; Chess 50WG; Apta 300 WP; Difluent 10 WP; Cytoc 250 WP; Goldra 250 WG; Kongpi-da 700 WG; Bonus gold 50 EC...

- Lứa 3: Dự kiến rầy lứa 3 nở rộ từ 22/5 - 02/6. Chi cục BVTV yêu cầu các địa phương giám sát diễn biến mật độ rầy nâu - rầy lưng trắng (đặc biệt trên các ruộng trũng, hẩu, có nước liên tục thường bị nhiễm rầy hàng năm, ruộng xanh tốt, ruộng phun trừ rầy lứa 2 không đảm bảo), phân loại các trà lúa, mức độ nhiễm rầy để tổ chức, thực hiện phun thuốc ở những diện tích có mật độ trên 1.500 con/m2 theo nguyên tắc 4 đúng:

Đúng thời điểm: Khi rầy chủ yếu ở tuổi 2, trứng đã nở vãn.

Đúng thuốc: Kết hợp một trong các loại thuốc nội hấp như: Elsin 10 EC; Zap 350 SL; Apta 300 WP; Chersieu 50 WG; Sectox 100WP; Chess 50WG; Difluent 10 WP; Cytoc 250 WP; Oshin 20 WP với một trong các loại thuốc như: Bassa 50EC; Excel Basa 50ND; Penalty gold 50 EC; Bonus gold 50 EC.

          Đúng nồng độ và liều lượng: Giữ nguyên nồng độ và liều lượng của từng loại thuốc theo hướng dẫn trên bao bì nhãn mác.

          Đúng kỹ thuật:  Phải rẽ lúa thành từng luống 5 - 6 hàng (0,8 - 1m) .

- Đảm bảo phun 2-3 bình 12-16 lít nước đã pha/sào phun kỹ đều phần phía dưới của gốc lúa để thuốc tiếp xúc trực tiếp với rầy.

          - Phun xong chưa đủ 4 giờ gặp mưa phải chủ động phun lại ngay.

Chú ý: Hướng dẫn phun kết hợp bệnh khô vằn với trừ rầy nếu bệnh tiếp tục phát triển leo lên lá đòng, cổ bông gây hại khi tỷ lệ bệnh trên 10%. Khuyến cáo nông dân tăng nồng độ thuốc trừ bệnh lên gấp 1,5 lần. Sử dụng 1 số loại thuốc theo hướng dẫn ở trên.

3.2. Trên cây màu: Chỉ đạo phun trừ các đối tượng như Sâu khoang, sâu xanh, bệnh đốm lá, thối gốc hại lạc ... ; bệnh sương mai, bệnh phấn trắng, héo xanh vi khuẩn, bọ trĩ hại dưa chuột, dùng luân phiên các loại thuốc để đạt hiệu quả phun trừ cao.

3.3. Trên cây ăn quả (vải, nhãn): Theo dõi hướng dẫn phòng trừ sâu đục quả, ngài đục quả giai đoạn múi bao 1/3 hạt trở đi.

 

IV. BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO

4.1. Đối với Chi cục BVTV

- Phân công cán bộ tăng cường công tác điều tra phát hiện, nắm chắc kết quả phun trừ của từng huyện, Thành phố để tham mưu cho lãnh đạo về các biện pháp kỹ thuật phòng trừ sát với từng đối tượng sâu bệnh.

- Thanh tra Chi cục tiếp tục công tác thanh tra các đại lý kinh doanh thuốc BVTV, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm đảm bảo quyền lợi cho người nông dân. Đặc biệt nghiêm khắc xử lý các đại lý bán thuốc BVTV không theo sự hướng dẫn của chuyên ngành, nếu có biểu hiện của tình trạng hướng dẫn thuốc phun trừ, loại thuốc không đúng làm ảnh hưởng đến hiệu quả phun trừ phải lập biên bản và có hình thức xử lý kịp thời.

 

 

4.2. Đối với Trạm BVTV các huyện:

- Căn cứ thông báo của chi cục, theo dõi sát diễn biễn thời tiết, cụ thể hóa tình hình gây hại của các đối tượng dịch hại ra thông báo phòng trừ các đối tượng dịch hại sát với thực tế tại địa bàn ở từng giai đoạn.

- Kiểm tra, đôn đốc các HTX bám sát diễn biến thời tiết và thời điểm lúa trỗ tại địa phương để hướng dẫn nông dân phun phòng bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, sâu cuốn lá nhỏ kịp thời theo chuyên ngành.

- Triển khai chỉ đạo cụ thể phun trừ từng đối tượng dịch hại trong buổi giao ban với cán bộ kỹ thuật BVTV cơ sở.

- Tiếp tục phối kết hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT, các cấp, các ngành để đôn đốc hướng dẫn các địa phương chỉ đạo phòng trừ dịch hại có hiệu quả cao.

4.3. Đối với các địa phương:

- Yêu cầu tổ BVTV phải nắm chắc được tình hình dịch hại trên từng xứ đồng, thời gian, diện tích lúa trỗ diễn biến thời tiết để thông báo hướng dẫn nông dân phòng bệnh đạo ôn cổ bông, khô vằn, sâu cuốn lá đạt hiệu quả kinh tế cao.  

- Đảm bảo công tác tuyên truyền và hướng dẫn nông dân phòng trừ dịch hại; đẩy mạnh công tác thông tin trên đài truyền thanh xã, loa truyền thanh thôn xóm.

- Hướng dẫn và giám sát kết quả phun trừ các đối tượng dịch hại thực tế trên đồng ruộng để có ý kiến tham mưu với BQLHTX, lãnh đạo xã.  Nếu có vấn đề gì khó khăn yêu cầu cán bộ kỹ thuật báo ngay cho Trạm BVTV các huyện để kịp thời giải quyết./.

 

Nơi nhận:                                                                              

- Tỉnh uỷ                                                                                              CHI CỤC TRƯỞNG

- UBND Tỉnh               Để báo cáo

- Sở NN&PTN

- Bí thư huyện uỷ

- UBND các huyện, TP

- Phòng NN&PTNT

- Trạm BVTV các huyện

- Đài TH Hà Nam                                                                                       Bạch Văn Huy

- Phòng kinh tế báo Hà Nam

- Trung tâm DBKTTV Hà Nam

- Chi cục Kiểm lâm

- Lưu

Website được thiết kế với sự hỗ trợ của VNPT HÀ NAM
 
Hội nông dân tỉnh Hà Nam